Trước khi đăng ký nguyện vọng, nhiều thí sinh băn khoăn 18 – 22 điểm khối C01 nên học trường nào để vừa phù hợp với năng lực, vừa có cơ hội trúng tuyển cao. Với mức điểm trung bình khoảng 6 – 7,3 điểm/môn, bạn vẫn có thể lựa chọn nhiều trường đại học tốt ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Trong bài viết này, Tuyển Sinh Online sẽ tổng hợp danh sách các trường ở khu vực Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và miền Trung xét tuyển khối C01 trong khoảng 18 – 22 điểm, kèm theo điểm chuẩn 2025 và một số ngành đào tạo tiêu biểu, giúp bạn dễ dàng lựa chọn nguyện vọng phù hợp.
Video giải đáp chi tiết bạn không nên bỏ lỡ:
Nội dung chính
ToggleTổ hợp khối C01 bao gồm những môn gì?
Khối C01 là tổ hợp xét tuyển được nhiều trường đại học sử dụng, gồm 3 môn: Ngữ văn, Toán và Vật lý. Đây là tổ hợp mở rộng từ khối C truyền thống, giúp thí sinh có thêm lựa chọn xét tuyển phù hợp với năng lực và tăng cơ hội vào đại học.
Hiện nay, khối C01 được áp dụng để xét tuyển nhiều ngành học như công nghệ thông tin, kỹ thuật, điện – điện tử, quản trị kinh doanh, kinh tế và nhiều lĩnh vực khác, mang đến đa dạng cơ hội nghề nghiệp cho thí sinh.

18 – 22 điểm khối C01 nên học trường nào?
Hiện có nhiều trường đại học trên cả nước tuyển sinh khối C01 với mức điểm từ 18 – 22 điểm, mang đến đa dạng lựa chọn cho thí sinh. Dưới đây, Tuyển Sinh Online đã tổng hợp các trường tiêu biểu tại Hà Nội, TP.HCM và khu vực miền Trung, kèm theo điểm chuẩn khối C01 năm 2025 và một số ngành đào tạo nổi bật để bạn tham khảo, từ đó lựa chọn trường và sắp xếp nguyện vọng phù hợp.
Khu vực Hà Nội
| Tên trường | Điểm chuẩn 2025 | Tên ngành |
| Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | 18 – 22 | Công nghệ ô tô điện và ô tô hybrid, Lữ hành và du lịch, Cơ điện tử·ô tô (tăng cường tiếng Anh) |
| Đại học Thủy Lợi ( Cơ sở 1 ) | 18 – 22 | Hệ thống thông tin, Kỹ thuật điện (Chuyên ngành: Hệ thống điện, Điện công nghiệp và dân dụng.), Kỹ thuật xây dựng công trình thủy, Thủy văn học |
| Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 18.3 – 22 | Xã hội học, Kỹ thuật cơ khí, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường |
| Đại học Mỏ – Địa chất | 18.5 – 21.5 | Kỹ thuật điện, Quản lý xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
| Đại học Kiến trúc Hà Nội | 18.35 – 22 | Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Quản lý vận tải và Logistic), Quản lý xây dựng, Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị) |
| Đại học Phenikaa | 19 – 22 | Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo (song ngữ Việt – Anh), Truyền thông đa phương tiện), Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
| Trường Quốc Tế – Đại học Quốc Gia Hà Nội | 19 – 22 | Kinh doanh quốc tế, Truyền thông số, Kế toán. Phân tích và Kiểm toán, Quản lý (CTĐT cấp 2 bằng ĐH của ĐHQGHN và trường ĐH Keuka – Hoa Kỳ) |
| Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Hà Nội | 20 – 21.5 | Công nghệ may, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ vật liệu dệt. may |
| Đại học Xây dựng Hà Nội | 21 – 22 | Ngành kỹ thuật xây dựng liên kết với Mississippi, Kỹ thuật Cấp thoát nước (chuyên ngành: Cấp thoát nước – Môi trường nước) |
| Trường Sĩ Quan Đặc Công | 21.5 | Ngành Chỉ huy tham mưu Đặc công (Thí sinh Nam miền Nam) |
| Đại học Công đoàn | 19.6 – 21.5 | Khoa học dữ liệu (Data Science), Bảo hộ lao động |
| Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc Gia Hà Nội | 21.55 | Công nghệ kỹ thuật môi trường |

Khu vực TP Hồ Chí Minh
| Tên trường | Điểm chuẩn 2025 | Tên ngành |
| Đại học Công nghiệp TP HCM | 18 – 22 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông, Công nghệ chế tạo máy, Công nghệ may |
| Đại học Sài Gòn | 18.43 – 22 | Trí tuệ nhân tạo, Du lịch, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật Môi trường |
| Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM | 18.5 – 22 | An toàn thông tin, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Ngôn ngữ Trung Quốc – Chương trình liên kết Đại học Ludong, Trung Quốc (LDU) |
| Đại học Sài Gòn | 18.43 – 22 | Trí tuệ nhân tạo, Du lịch, Quản trị Kinh doanh, Công nghệ kỹ thuật Môi trường |
| Đại học Kiến trúc TP HCM | 18.8 – 20.5 | Quản lý xây dựng, Kỹ thuật xây dựng (Chất lượng cao), Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
| Đại học Mở TP HCM | 19 – 20.8 | Công nghệ thông tin, Quản trị Kinh doanh, Kiểm toán, Khoa học máy tính |
| Đại học Giao thông Vận tải ( Cơ sở Phía Nam) | 19.76 – 21.46 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành đường sắt tốc độ cao), Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
| Đại học Nông Lâm TP HCM | 20.9 – 21.45 | Quản lý đất đai (chương trình nâng cao), Quản lý đất đai, Bất động sản |
| Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM | 21.1 – 22 | Quản lý và vận hành hạ tầng, Công nghệ may, Kỹ thuật gỗ và nội thất |
| Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia TP HCM | 20 – 22 | Công nghệ kỹ thuật Môi trường, Khoa học môi trường |

Khu vực miền Trung
| Tên trường | Điểm chuẩn 2025 | Tên ngành |
| Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng | 18 – 21.35 | Công nghệ dầu khí và khai thác dầu, Công nghệ dầu khí và khai thác dầu, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
| Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng | 18.25 – 21.85 | Công nghệ kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (hệ Chất lượng cao tiếng Anh), Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Điện tử – viễn thông |
| Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng | 19.25 – 21 | Vật lý kỹ thuật, Khoa học dữ liệu (Data Science) |
| Đại học Nông Lâm – Đại học Huế | 18.5 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí chế tạo) |
| Trường Đại Học Hà Tĩnh | 18 | Ngành Luật |
| Trường Đại Học Nha Trang | 20 – 22 | Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Công nghệ chế tạo máy, Kỹ thuật cơ khí động lực |

Bí quyết tăng cơ hội trúng tuyển các trường từ 18 – 22 điểm khối C01
Mặc dù với mức điểm 18 – 22 điểm khối C01, bạn vẫn có nhiều cơ hội trúng tuyển vào các trường đại học, nhưng để đảm bảo tỷ lệ đỗ nguyện vọng 1 cao hơn, Tuyển Sinh Online khuyên bạn nên cân nhắc một số thông tin sau:
Thứ nhất là theo dõi điểm chuẩn của các năm gần đây
Điểm chuẩn của các trường đại học có thể thay đổi qua từng năm, tùy thuộc vào số lượng thí sinh đăng ký, chỉ tiêu tuyển sinh và độ khó của đề thi. Vì vậy, bạn nên tham khảo điểm chuẩn của khoảng 2 – 3 năm gần nhất để đánh giá xu hướng tăng hoặc giảm của từng ngành, từ đó lựa chọn nguyện vọng phù hợp với mức điểm của mình.
Lựa chọn ngành học dựa trên năng lực và định hướng nghề nghiệp
Thay vì chỉ ưu tiên những ngành “hot”, bạn hãy cân nhắc lựa chọn ngành học phù hợp với sở thích, thế mạnh và mục tiêu nghề nghiệp trong tương lai của mình. Việc học đúng ngành mình yêu thích sẽ giúp bạn duy trì động lực, đạt kết quả tốt hơn trong quá trình học tập.
Tìm hiểu kỹ thông tin về trường và ngành học
Ngoài điểm chuẩn, bạn nên dành thời gian tìm hiểu về chương trình đào tạo, học phí, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, cơ hội thực tập cũng như các chính sách hỗ trợ sinh viên của trường. Đây đều là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học tập và trải nghiệm trong suốt quãng thời gian học đại học.
Tận dụng nhiều phương thức xét tuyển
Hiện nay, nhiều trường đại học áp dụng đồng thời nhiều phương thức tuyển sinh như xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ, xét điểm đánh giá năng lực, xét chứng chỉ ngoại ngữ, tuyển sinh đại học từ xa hoặc xét tuyển kết hợp. Nếu đáp ứng điều kiện, bạn nên đăng ký nhiều phương thức để tăng cơ hội trúng tuyển vào ngành và trường mình mong muốn.
Đánh giá cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp
Bên cạnh việc quan tâm đến điểm chuẩn, bạn cũng nên tìm hiểu về triển vọng nghề nghiệp của ngành học. Hãy ưu tiên những trường có mối liên kết với doanh nghiệp, chương trình thực tập thực tế và tỷ lệ sinh viên có việc làm cao sau tốt nghiệp. Điều này sẽ giúp bạn có thêm lợi thế khi bước vào thị trường lao động và phát triển sự nghiệp trong tương lai.
Trên đây là bài viết của Tuyển Sinh Online giúp các bạn giải đáp thắc mắc 18 – 22 điểm khối C01 nên học trường nào ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, và khu vực miền Trung. Hy vọng những thông tin trên có thể cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan về các trường đại học, điểm chuẩn và ngành đào tạo phù hợp với mức điểm này, từ đó có thêm cơ sở để lựa chọn nguyện vọng chính xác. Chúc các bạn đăng ký xét tuyển thành công và trúng tuyển vào ngôi trường, ngành học mình mong muốn!