18 – 22 điểm khối A01 học trường nào ở khu vực Hà Nội hoặc TP Hồ Chí Minh là thắc mắc của rất nhiều thí sinh sau khi biết kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT. Với mức điểm 18 – 22 của khối A01 có thể đánh giá là không quá cao, nhưng vẫn còn rất nhiều cơ hội trúng tuyển vào các trường đại học công lập uy tín trên trên cả nước. Trong bài viết này, Tuyển Sinh Online sẽ gợi ý các trường đại học tuyển sinh khối A01 trong mức điểm từ 18 – 22 ở khu vực Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và miền Trung để các bạn làm căn cứ xét tuyển đại học.
Nội dung chính
ToggleTổ hợp khối A01 bao gồm những môn gì?
Khối A01 (A1) là tổ hợp xét tuyển được mở rộng từ khối A truyền thống và được nhiều trường đại học sử dụng. Khối A01 gồm 3 môn:Toán, Vật lý, Tiếng Anh. Trong đó:
- Toán: Tập trung vào các chuyên đề lớp 12 như hàm số, mũ – logarit, nguyên hàm – tích phân, số phức và hình học không gian Oxyz.
- Vật lý: Chủ yếu gồm dao động cơ, sóng cơ, dòng điện xoay chiều, điện từ, quang học và hạt nhân nguyên tử.
- Tiếng Anh: Kiểm tra ngữ pháp, từ vựng, phát âm cùng các dạng bài đọc hiểu, điền từ và tìm lỗi sai.
Đây là tổ hợp phù hợp với những thí sinh có thế mạnh về các môn tự nhiên và ngoại ngữ. Khối A01 có phạm vi xét tuyển rất rộng, đặc biệt ở các nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ, kinh tế và giáo dục. Một số ngành tiêu biểu của khối A01 gồm:
Bạn nên tham khảo video tư vấn chọn trường khối A01 chi tiết:
Khối ngành kỹ thuật
- Kỹ thuật Điện – Điện tử
- Kỹ thuật Cơ khí
- Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa
- Kỹ thuật Ô tô
Khối ngành công nghệ
- Công nghệ thông tin
- Khoa học máy tính
- Kỹ thuật phần mềm
- An toàn thông tin
- Hệ thống thông tin
- Công nghệ kỹ thuật Điện tử – Viễn thông
Khối ngành kinh tế – kinh doanh
- Quản trị kinh doanh
- Kinh tế quốc tế
- Tài chính – Ngân hàng
- Kế toán – Kiểm toán
- Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
- Thương mại điện tử
Khối ngành công an, quân đội
- Nghiệp vụ An ninh
- Nghiệp vụ Cảnh sát
- Kỹ thuật mật mã
- Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
- Các ngành kỹ thuật quân sự
Khối ngành truyền thông
- Marketing
- Truyền thông đa phương tiện
- Quan hệ công chúng (PR)
- Công nghệ truyền thông
- Báo chí (tùy trường)
Khối ngành giáo dục
- Sư phạm Toán học
- Sư phạm Vật lý
- Sư phạm Tiếng Anh
- Sư phạm Khoa học tự nhiên
- Quản lý giáo dục
Chính vì vậy, với mức điểm từ 18 – 22 điểm, bạn hoàn toàn có thể tìm được trường phù hợp để đăng ký nguyện vọng.
Xem thêm: 18 – 22 điểm khối A00 nên học trường nào ở Hà Nội, TPHCM?

18 – 22 điểm khối A00 nên học trường nào?
Tuyển Sinh Online đã tổng hợp giúp bạn tổng hợp danh sách các trường đại học tuyển sinh khối A01 từ 18 – 22 điểm ở 3 khu vực chính là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và khu vực miền Trung. Bạn có thể tham khảo thông tin dưới đây để lựa chọn được trường phù hợp nhất.

Khu vực Hà Nội
| Tên trường | Điểm chuẩn 2025 | Tên ngành |
| Đại học công nghệ Giao thông vận tải | 18 – 22 | Công nghệ ô tô điện và ô tô hybrid, Lữ hành và du lịch, Quản trị doanh nghiệp |
| Đại học Công nghệ Miền Đông | 18 | Luật kinh tế |
| Đại Học Đông Đô | 18 | Luật kinh tế |
| Đại học Phenikaa | 21 – 22 | Ngôn ngữ Trung, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Chip bán dẫn và công nghệ đóng gói |
| Đại học Thủy Lợi ( Cơ sở 1 ) | 18 – 21.91 | Kinh tế, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Thủy văn học |
| Đại học Lao động – Xã hội (Cơ sở Hà Nội) | 18 – 20.5 | Ngôn ngữ Anh, Kinh tế, Luật kinh tế |
| Đại học Công nghiệp Hà Nội | 21.75 – 21.85 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt, Công nghệ kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
| Đại học Mở Hà Nội | 18.6 – 20.13 | Quản trị Kinh doanh, Điện tử – viễn thông, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Công nghệ thông tin |
| Đại học Điện lực | 18.17 – 21.9 | Công nghệ thông tin, Kiểm toán, Công nghệ kỹ thuật Môi trường |
| Đại học Công đoàn | 18.2 – 21.5 | Khoa học dữ liệu (Data Science), Quản trị Kinh doanh, Kế toán |
| Đại học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội | 18.35 – 21.75 | Khoa học vật liệu, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật không gian |
| Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 18.3 – 21.5 | Kỹ thuật cơ khí, Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường |
| Đại học xây dựng Hà Nội
|
21 – 22 | Ngành kỹ thuật xây dựng liên kết với Mississippi, Kiến trúc, Kỹ thuật xây dựng (Chương trình đào tạo Kỹ sư Việt – Pháp PFIEV) |
| Học viện Ngân hàng | 21.05 – 21.95 | CLC Ngân hàng, Hoạch định và Tư vấn tài chính CLC |
| Đại học Mỏ – Địa chất | 18.5 – 21.5 | Công nghệ thông tin, Quản lý đất đai |
Khu vực TP Hồ Chí Minh
| Tên trường | Điểm chuẩn 2025 | Tên ngành |
| Đại học Lao động – Xã hội (Cơ sở phía Nam) | 18 – 21.25 | Công tác xã hội, Ngôn ngữ Anh |
| Đại học Hùng Vương TP HCM | 18 – 20 | Tâm lý học, Ngành Luật |
| Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP HCM
|
18 – 22 | Quản lý tài nguyên và môi trường, Công nghệ kỹ thuật Môi trường, Khoa học Môi trường (CT Chất lượng cao) |
| Đại học Quốc tế Sài Gòn | 18 | Luật Kinh tế |
| Đại học Ngân hàng | 18.35 – 22 | Luật kinh tế, Kế toán CLC |
| Đại học Mở TP HCM | 18.4 – 21.75 | Du lịch, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Hàn Quốc |
| Đại học Kiến trúc TP HCM | 18.8 – 20.5 | Quản lý xây dựng, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
| Đại học Luật TP HCM | 18.12 – 21.75 | Luật Thương mại Quốc tế, Ngành Luật, Quản trị Kinh doanh |
| Đại học Nguyễn Tất Thành | 19 | Y học cổ truyền, Dược học |
| Đại học Công nghiệp TP HCM | 19 – 22 | Công nghệ chế tạo máy, Công nghệ kỳ thuật nhiệt (hệ CLC tiếng Việt) |
| Đại học Kinh tế HCM | 19.5 | Ngành Kinh doanh quốc tế |
| Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông phía Nam
|
18.75 – 21.5 | Công nghệ đa phương tiện, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Marketing CLC |
| Đại học Sài Gòn
|
18.43 – 22 | Trí tuệ nhân tạo, Kiểm toán, Công nghệ kỹ thuật Môi trường |
| Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM | 22 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |

Khu vực miền Trung
| Tên trường | Điểm chuẩn 2025 | Tên ngành |
| Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn | 18 – 22 | Quản trị Kinh doanh, Trí tuệ nhân tạo, CN Kỹ thuật phần mềm ô tô |
| Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng | Công nghệ sinh học, Công nghệ dầu khí và khai thác dầu, Công nghệ thực phẩm, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | |
| Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng | 18.25 – 21.85 | Điện tử – viễn thông, Kỹ thuật thực phẩm, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
| Đại học Kinh Tế – Đại học Đà Nẵng | 20 – 22 | Thương mại điện tử – Chương trình Thương mại điện tử (S – Tiêu chuẩn), Luật kinh tế – Chương trình Luật Kinh tế (S – Tiêu chuẩn) |
| Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Đà Nẵng | 20.35 | Ngôn ngữ Anh |
| Đại học Kinh Tế – Đại học Huế | 18 – 20 | Marketing, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
| Khoa Kỹ thuật và Công Nghệ – ĐH Huế | 18.2 – 20 | Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
| Đại học Nông Lâm – Đại học Huế | 18.5 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí chế tạo) |
| Khoa Kỹ thuật và Công Nghệ – ĐH Huế | 18.2 – 20 | Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
| Đại học Sư phạm – ĐH Huế | 20 | Sư phạm công nghệ |

Bí quyết tăng cơ hội trúng tuyển các trường từ 18 – 22 điểm khối A01
Với mức 18 – 22 điểm khối A01, bạn vẫn có nhiều cơ hội trúng tuyển nếu biết cách so sánh, phân tích và đăng ký nguyện vọng phù hợp. Dưới đây là một số kinh nghiệm hữu ích:
Theo dõi điểm chuẩn các năm gần đây
Điểm chuẩn của mỗi trường có thể thay đổi theo từng năm. Tham khảo điểm chuẩn trong khoảng 2 – 3 năm gần nhất sẽ giúp bạn đánh giá xu hướng và lựa chọn nguyện vọng sát với năng lực.
Lựa chọn ngành học phù hợp
Hãy ưu tiên những ngành phù hợp với sở thích, năng lực và định hướng nghề nghiệp thay vì chạy theo xu hướng. Việc chọn đúng ngành sẽ giúp bạn có động lực học tập và phát triển lâu dài.
Tìm hiểu kỹ về ngành và trường
Bên cạnh điểm chuẩn, bạn nên xem xét các yếu tố như chương trình đào tạo, học phí, cơ hội thực tập, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp và triển vọng nghề nghiệp để đưa ra quyết định phù hợp.
Đăng ký nhiều phương thức xét tuyển
Ngoài xét điểm thi tốt nghiệp THPT, nhiều trường còn áp dụng các phương thức như xét học bạ, xét điểm đánh giá năng lực, xét chứng chỉ quốc tế hoặc xét tuyển kết hợp. Hãy tận dụng nhiều phương thức xét tuyển để tăng khả năng trúng tuyển hơn.
Những thông tin mà Tuyển Sinh Online tổng hợp trong bài viết trên, có thể giúp giải đáp bạn câu hỏi 18 – 22 điểm khối A01 nên học trường nào tại Hà Nội, TP.HCM và khu vực miền Trung. Kèm theo đó là thông tin về điểm chuẩn 2025 và một số ngành đào tạo tiêu biểu của mỗi trường. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn có thêm cơ sở để lựa chọn trường, ngành học phù hợp và xây dựng nguyện vọng hiệu quả sau khi biết điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Nếu bạn muốn học đại học từ xa để tiết kiệm chi phí, hãy liên hệ Tuyển Sinh Online để được tư vấn nhé.